Cơ cấu và nguyên lý hoạt động của máy lạnh

Cấu tạo và nguyên lý làm việc của máy lạnh

Máy lạnh hay còn gọi là điều hòa làm tăng tiền điện rất nhiều, chiếm trên 60% tổng lượng điện tiêu thụ của tất cả các thiết bị điện trong nhà. Hiện nay, máy lạnh dân dụng được sử dụng ở Việt Nam chủ yếu có hai loại là dàn nóng, dàn lạnh và ống gas lạnh nối giữa dàn lạnh và dàn nóng. Hãy đọc kỹ bài viết dưới đây để hiểu rõ cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy lạnh giúp bạn sử dụng máy lạnh hiệu quả hơn.

Cấu tạo của máy lạnh

Ngoài trời

Nó là một thiết bị trao đổi nhiệt ống đồng có vây nhôm với một quạt hướng trục. Dàn nóng có cấu tạo cho phép lắp đặt ngoài trời không cần che mưa. Tuy nhiên cần tránh những nơi có ánh nắng gay gắt và ánh nắng trực tiếp, vì như vậy sẽ làm giảm hiệu quả làm việc của máy.

Dây điều khiển: Ngoài 2 ống dẫn gas, giữa dàn nóng và dàn lạnh còn có dây điều khiển.

Ống dẫn gas: Nối giữa dàn nóng và dàn lạnh là một cặp ống dẫn gas và lỏng. Kích thước ống dẫn được quy định trong tài liệu kỹ thuật của máy hoặc có thể dựa trên các kết nối của máy. Ống chất lỏng nhỏ hơn ống khí. Các đường ống khi lắp đặt cần được kẹp chặt với nhau để tăng hiệu suất làm việc của máy. Bên ngoài được bọc bằng ống xốp cách nhiệt.

Dàn nóng bao gồm máy nén và quạt là bộ phận tiêu tốn nhiều điện năng nhất của máy lạnh, chiếm khoảng 95% toàn bộ điện năng tiêu thụ của máy. Dàn lạnh chỉ có quạt và bo mạch điều khiển nên điện năng tiêu thụ không đáng kể, khoảng 5%.

Dây nguồn: Dây nguồn (dây nguồn) thường được nối với dàn nóng. Tùy theo công suất của máy mà nguồn điện là 1 pha hay 3 pha. Thường có công suất từ ​​36.000 Btu / h trở lên sử dụng điện 3 pha. Số lượng đường dây điện tùy thuộc vào máy 1 pha, 3 pha và hãng sản xuất.

Mát hơn

Đặt bên trong phòng, là một bộ trao đổi nhiệt ống đồng bằng nhôm. Dàn lạnh được trang bị quạt ly tâm (lồng sóc). Dàn lạnh có nhiều dạng khác nhau cho phép người dùng lựa chọn model phù hợp với kết cấu công trình và không gian lắp đặt, cụ thể như sau:

  • Kiểu tầng: cửa hút gió nằm trên cùng, cửa hút gió nằm bên hông, phía trước. Loại này phù hợp với không gian hẹp, nhưng trần nhà cao.
  • Loại áp trần: Loại áp trần được lắp sát la phông. Dàn lạnh âm trần phù hợp với những công trình có trần nhà thấp và rộng. Gió được thổi ra sát trần, gió hồi về phía dưới dàn lạnh.
  • Phông âm trần: Dàn lạnh loại bịt trần được lắp đặt hoàn toàn bên trong phông. Để dẫn khí xuống phòng và dẫn gió trở lại, bắt buộc phải có các đường ống cấp, gió hồi và quạt gió, miệng hút. Kiểu trần trám phù hợp với các văn phòng, công sở, những khu vực có trần giả.
  • Loại treo tường: đây là loại phổ biến nhất, các dàn lạnh được lắp đặt âm tường, có cấu tạo rất đẹp. Máy lạnh treo tường phù hợp với những căn phòng cân đối, không khí được thổi ra ở cửa nhỏ phía dưới và hút vào theo hướng cửa hút phía trên.
  • Loại cassette: Khi lắp đặt loại cassette, trần được cắt và lắp so với mặt trần. Toàn bộ dàn lạnh nằm sâu trong trần, chỉ có mặt trước của dàn lạnh là nổi trên mặt trần. Loại cassette rất phù hợp với những khu vực có trần cao và không gian rộng như phòng họp, hội trường, hội trường.

Nguyên lý làm việc của máy lạnh

Trong quá trình máy hoạt động, dàn lạnh chạy suốt, dàn nóng chạy nghỉ tùy thuộc vào nhiệt độ phòng đã đạt hay chưa.

Quạt dàn lạnh hút và thổi liên tục, tạo sự lưu thông và phân phối khí lạnh đồng đều trong phòng. Trong dàn lạnh có một cảm biến nhiệt độ không khí kết nối với board xử lý tín hiệu (gọi tắt là board). Cảm biến này có nhiệm vụ cảm nhận nhiệt độ gió hồi vào dàn lạnh (đây là nhiệt độ trung bình của không khí trong phòng). Khi nhiệt độ phòng cao hơn nhiệt độ cài đặt (là nhiệt độ cài đặt trên remote) khoảng 1-2 ° C thì bo mạch điều khiển dàn nóng chạy. Khi dàn nóng chạy sẽ cấp gas lỏng cho dàn lạnh, gas lỏng bay hơi trong dàn lạnh và thu nhiệt từ không khí đi qua dàn lạnh, không khí bị mất nhiệt nên nhiệt độ giảm xuống. Khi nhiệt độ không khí trong phòng giảm xuống nhiệt độ cài đặt, bo mạch sẽ điều khiển dàn ngưng tụ của dàn nóng. Quá trình làm mát bị tạm dừng.

Do nhiệt độ trong phòng thấp hơn bên ngoài nên có sự truyền nhiệt từ ngoài vào trong cùng với các vật tỏa nhiệt bên trong làm cho nhiệt độ không khí trong phòng tăng từ từ cho đến khi cao hơn nhiệt độ cài đặt khoảng 1 khoảng. . -2 ° C (chênh lệch nhiệt độ này tùy thuộc vào thiết kế của từng nhà sản xuất) bo mạch sẽ điều khiển dàn nóng chạy lại. Quá trình làm lạnh tiếp tục.

Khi dàn nóng chạy, dàn lạnh mới có chức năng làm lạnh và tiêu tốn nhiều điện nhất. Khi dàn nóng dừng hoạt động, dàn lạnh chỉ là một chiếc quạt lưu thông không khí trong phòng.

Mỗi chiếc máy lạnh được lắp đặt trong một căn phòng nhất định khi hoạt động sẽ đạt được một nhiệt độ thấp nhất nhất định. Đây là nhiệt độ cuối cùng mà máy có thể đạt được, không thể thấp hơn được nữa. Nếu cài đặt nhiệt độ trên remote thấp hơn nhiệt độ này, dàn nóng sẽ chạy êm và tiêu thụ điện năng tối đa.

Cách nhận biết nhiệt độ thấp nhất, đơn giản nhất là chúng ta cho máy chạy với mức nhiệt thấp nhất trên remote, khoảng 20 – 30 phút sau chúng ta bấm remote tăng nhiệt độ cho đến khi nghe tiếng “cạch” trên remote. dàn lạnh, có thể coi đây là nhiệt độ thấp nhất mà máy đạt được. Tiếng “cạch cạch” vừa nghe là tiếng rơ le trên board điều khiển ngắt điện của dàn nóng. Để sử dụng máy hiệu quả, chúng ta phải vận hành máy từ nhiệt độ đó trở lên.

Phòng được lắp máy lạnh theo tiêu chuẩn thiết kế để ở phải đạt nhiệt độ 24 ° C. Nhiệt độ môi trường mà cơ thể con người thích nghi nhất là trong khoảng 25-27 ° C.

Xem thêm nhiều bài viết về : Mẹo vặt nhà bếp



from tiphaymoingay.com https://ift.tt/VE6GJAo
via IFTTT

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Luộc mì kỵ cả nước sôi và nước lạnh, muốn mì dai ngon phải làm theo cách này

Tuyệt chiêu hầm thịt bò nhanh mềm không cần nồi áp suất

Mỹ phẩm Sansho – Quy tụ linh hồn làm đẹp của đất nước mặt trời mọc